88 Đường Bàu Cát 3, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
0938529527

Các hàm Excel thông dụng trong kế toán bạn nên biết

Từ lâu, Excel đã được xem là công cụ tuyệt vời cho kế toán viên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về Các hàm excel thông dụng trong kế toán. Bạn sẽ có thêm những kinh nghiệm hữu ích để sử dụng. Từ đó, giúp công việc của mình thêm thuận lợi và dễ dàng với công cụ đơn giản này. Cùng tìm hiểu với Kế toán Diamond Rise nhé!

Lý do bạn nên sử dụng Excel khi làm kế toán?

 Hiện tại, có rất nhiều công cụ khác nhau đã ra đời để phục vụ công việc kế toán. Nhưng Excel vẫn là một trong những công cụ đơn giản, được nhiều người ưa chuộng và sử dụng nhất. Đó chính là bởi những lý do sau:

exel

  • Đơn giản, dễ sử dụng.
  • Tương thích với mọi hệ điều hành.
  • Có thể cài đặt trên những máy tính đời cũ mà không gặp khó khăn gì.
  • Mọi người có thể sử dụng hoàn toàn miễn phí.

 Xem thêm những bài viết hay cùng chuyên mục:

Các hàm Excel thông dụng trong kế toán mà bạn nên biết

 Dưới đây, các chuyên viên tư vấn Kế toán – Thuế của Diamond Rise sẽ giúp bạn nắm được những hàm Excel cơ bản. HÃy cùng xem để ứng dụng nó vào công việc của mình nhé!

1. VLookup

 Đây là một hàm tìm kiếm, có tính ứng dụng rất cao. Ý nghĩa của hàm này là tìm kiếm theo chiều dọc, cột dọc. Để sử dụng hàm, bạn sẽ chọn cú pháp:

 VLookup (x, vùng tham chiếu, cột thứ n,0)

 Ý nghĩa của hàm này là lấy một giá trị (x) đem so sánh theo cột của vùng tham chiếu. Từ đó, có thể trả về giá trị của những cột tương ứng trong cột tham chiếu (n), 0: So sánh tương đối, 1: So sánh tuyệt đối.

2. Các hàm Excel thông dụng trong kế toán: Hàm COUNTIF

 Cú pháp để thực hiện hàm này như sau: = COUNTIF (range, criteria)

Trong đó:

  • Range: Đây là dãy dữ liệu mà bạn muốn thực hiện đếm có điều kiện.
  • Criteria: Đây là điều kiện để một ô được đếm.

 Ý nghĩa của hàm này là dùng để đếm số ô thỏa mãn điều kiện trong một phạm vi được nhắc đến. Nếu bạn muốn tìm kiếm tất cả các ô trong dãy B4: B12 có số lớn hơn 500, hãy thực hiện lệnh sau: = COUNTIF(B4:B1,”>500”).

3. LEFT, RIGHT

 Hai hàm này được thực hiện với cú pháp khác nhau. Chúng ta hãy cùng xem ý nghĩa cũng như cách thực hiện nó nhé!

Hàm Left

  • Cú pháp thực hiện: = LEFT(Chuỗi, ký tự bạn muốn lấy)
  • Ý nghĩa của nó là tách lấy những ký tự bên trái chuỗi ký tự đó.
  • Ví dụ: =LEFT(“THANH HUE”,4) => Kết quả có được khi bạn thực hiện hàm này chính là Thanh.

Các hàm Excel thông dụng trong kế toán: Hàm RIGHT

  • Cú pháp thực hiện hàm này cụ thể như sau: =RIGHT(chuỗi, ký tự muốn tách lấy). Ví dụ: = RIGHT(“THANH HUE”, 3), Kết quả của cú pháp này chính là HUE
  • Ý nghĩa của hàm này là tách lấy những ký tự nằm bên phải chuỗi được nhắc đến theo đúng mong muốn của người thực hiện.

4. Hàm IF

 Cú pháp thực hiện hàm này như sau:

  • If(Logical_test,[value_if_true],[value_if_false]) Có nghĩa là If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2).

 Ý nghĩa của hàm này là trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng. Còn nếu điều kiện sau, hàm sẽ trả về giá trị 2. Từ đó, giúp kế toán viên thực hiện việc kiểm tra kết quả theo cách tốt nhất mà không cần chỉnh sửa, rà soát từng phần.

5. Các hàm Excel thông dụng trong kế toán: Hàm RANK

 Cú pháp thực hiện hàm này cũng khá đơn giản. Cụ thể như sau: RANK(number,ref,[order]). Trong đó, các chỉ số của hàm như sau:

  • Number: Đây chính là thông số bắt buộc cần nhập khi thực hiện hàm này. Nó là số bạn đang muốn tìm kiếm thứ hạng của nó trong hàm Excel.
  • Ref: Chỉ số này cũng bắt buộc phải nhập vào khi thực hiện hàm. Nó là một mảng hoặc một tham chiếu của người dùng tới danh sách các số khác nhau. Các giá trị không phải số trong tham chiếu sẽ được hàm này bỏ qua.
  • Order: Đây là một tùy chọn, một con số chỉ rõ cách thức xếp hạng số đơn giản và hiệu quả nhất.

6. Hàm AND và OR

Hàm AND

 Cú pháp thực hiện hàm AND như sau: = AND([logical1];[logical2];[logical3];…) Nó có nghĩa là AND(đối 1;đối 2;đối 3 ). Ý nghĩa của hàm AND trong Excel chính là phép Và. Nó chỉ đúng khi tất cả các đối được đề cập đến có giá trị đúng. Các đối số là những hằng, các biểu thức logic.

Hàm OR

 Cách thực hiện hàm OR như sau: = OR([logical 1]; [logical 2]; [logical 3];…) Nó có nghĩa là Or[đối 1; đối 2; ….).

 Hàm này là phép hoặc, nó sẽ đúng khi có ít nhất một trong các đối được liệt kê đúng. CÒn nếu tất cả các đối đó sai thì hàm sẽ bị sai.

Lời kết

 Trên đây, Kế toán Diamond Rise đã giúp bạn tìm hiểu về các hàm Excel thông dụng trong kế toán. Hy vọng, nó thực sự mang lại lợi ích cho công việc của bạn. Trong trường hợp bạn cần tư vấn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Các dịch vụ kế toán trọn góibáo cáo thuế trọn gói sẽ mang tới cho bạn những giải pháp tuyệt vời nhất. 

Thông tin liên lạc kế toán Diamond Rise:

  • Hotline: 0938529527;
  • Địa chỉ miền Nam: 88 Bàu Cát 3, P. 14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh;
  • Phone: +84 908-550-737;
  • E-mail: info@diamondrise.com.vn;
  • Địa chỉ miền bắc: 164 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội;
  • Phone: +84 908-550-737;
  • E-mail: info@diamondrise.com.vn;
  • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30;

Leave a comment