88 Đường Bàu Cát 3, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
0938529527

Trợ cấp thôi việc là gì? Và cách tính trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là gì? Là khoản tiền mà người sử dụng lao động(NSDLĐ) phải trả cho người lao động(NLĐ) khi chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên. Tuy nhiên, không phải ai cũng được khoản tiền trợ cấp này và nếu được, mức tiền của mỗi người cũng sẽ không giống nhau

I.Điều kiện để hưởng mức trợ cấp thôi việc

Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc được quy định như dưới đây:

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc

  • Hợp đồng lao động hết hạn;
  • Tất cả các công việc trong hợp đồng lao động đều đã hoàn thành.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động sau khi có sự đồng ý, thỏa thuận giữa hai bên.
  • Người lao động mất năng lực hành vi dân sự do Tòa án tuyên bố, đã mất tích hoặc là đã chết;
  • Người sử dụng lao động mất năng lực hành vi dân sự do Tòa án tuyên bố, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người lao động(NLD) đơn phương tự ý chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Điều 37 Bộ Luật lao động;
  • Người sử dụng lao động(NSDLD) đơn phương tự ý chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ Luật lao động;
  • Người lao động bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án hoặc bị kết án tù giam, tử hình, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

2. Các trường hợp sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc

  • Người lao động bị sa thải do vi phạm các quy tắc kỷ luật.
  • Người lao động đã có đủ các điều kiện để nhận lương hưu.
  • Các cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động, thì sẽ được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết cho đến khi hết nhiệm kỳ được giao.

3. Đối tượng phải chi trả trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012, người sử dụng lao động(NSDLD) sẽ là người chi trả các trợ cấp thôi việc cho người lao động(NLD). Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì doanh nghiệp và người lao động phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi nhau như đã đề ra trước đó.

Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn chi trả có thể kéo dài hơn 7 ngày nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Các trường hợp đặc biệt cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp đang thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế, chia, tách doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
  • Doanh nghiệp hoặc người lao động gặp dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, thiên tai, hỏa hoạn,…

>>>Xem thêm: Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp một lần

II. Mức hưởng trợ cấp thôi việc

Tiền trợ cấp thôi việc=½XTiền lương để tínhtrợ cấp thôi việcXThời gian làm việc đểtính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

– Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc;

cách tính tiền trợ cấp thôi việc

Lưu ý:

1. Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:

– Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

– Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH ;

– Thời gian nghỉ hằng tuần,

– Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: nghỉ hằng năm; ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên nghề làm việc; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng những vẫn hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật;

– Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;

– Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;

– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

2. Thời gian NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

– Thời gian NSDLĐ đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;

– Thời gian NSDLĐ đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật;

Lưu ý: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của NLĐ được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm làm việc.

Nội dung tham khảo từ: Baohiemxahoidientu.vn

>>>Xem thêm: Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

Leave a comment