88 Đường Bàu Cát 3, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
0938529527

Lương tối thiểu vùng, lương cơ bản là gì?

Rất ít người có thể phân biệt được lương tối thiểu vùng, lương cơ bản khác nhau thế nào? Đừng lo lắng, bài viết dưới đây Kế toán Diamond Rise sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn vấn đề này. Cùng theo dõi nhé!

Khái niệm lương tối thiểu vùng, lương cơ bản

lương cơ bản

Lương cơ bản

Lương cơ bản là mức lương sử dụng để làm căn cứ tính mức lương phụ cấp, bảng lương và thực hiện theo các chế độ khác nhau theo quy định của luật pháp với các đối tượng quy định.

Lương tối thiểu vùng, lương cơ bản là gì?

Lương cơ bản áp dụng với đối tượng nào?

Lương cơ bản được áp dụng với những đối tượng sau:

  • Công chức, cán bộ từ trung ương đến cấp huyện được quy định tại điều 4 của luật công chức cán bộ năm 2008.
  • Công chức, cán bộ cấp xã quy định tại khoản 3 điều 4 của luật công chức cán bộ 2008.
  • Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được luật viên chức 2010 quy định.
  • Người làm việc có hợp đồng lao động hưởng lương theo nghị định năm 2004 của Chính phủ chế độ tiền lương với viên chức, công chức, cán bộ hoặc lực lượng vũ trang.
  • Quân nhân, sĩ quan chuyên nghiệp, binh sĩ, hạ sĩ quan, viên chức quốc phòng, binh sĩ, lao động hợp đồng thuộc quân đội Việt Nam.
  • Người lao động trong chỉ tiêu biên chế được nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định của Chính Phủ.
  • Người làm việc trong các tổ chức cơ yếu, sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, lao động hợp đồng thuộc công an nhân dân Việt Nam.

Lương tối thiểu vùng

Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận trả lương. Mức lương doanh nghiệp trả cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường trong tháng và đã hoàn thành công việc thỏa thuận cần đảm bảo:

  • Không quá thấp so với lương tối thiểu vùng với đối tượng người lao động chưa được đào tạo làm việc đơn giản nhất.
  • Cao hơn ít nhất là 7% so với lương tối thiểu vùng với đối tượng người lao động đã được đào tạo.

Đối tượng áp dụng lương tối thiểu vùng

đối tượng trả lương vùng

Theo luật doanh nghiệp, lương tối thiểu sẽ được áp dụng với những trường hợp như:

  • Doanh nghiệp tổ chức, thành lập và quản lý hoạt động theo luật doanh nghiệp hiện hành.
  • Người lao động làm việc theo chế độ của hợp đồng lao động đã được quy định trong Bộ luật lao động.
  • Tổ chức, cơ quan nước ngoài và cá nhân cộng đồng người nước ngoài tại Việt Nam thuê người lao động Việt Nam theo hợp đồng lao động.
  • Liên hợp tác xã, hợp tác xã, hộ gia đình, trang trại, các tổ chức và cá nhân khác của Việt Nam có thuê người lao động theo hợp đồng.

Lương tối thiểu vùng năm 2020

Xem thêm:

Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2020

Bảo hiểm thai sản và cách tính

Sự khác nhau giữa lương tối thiểu vùng và lương cơ bản

Với những thông tin trên, có thể bạn đã biết được lương cơ sở được áp dụng cho các đối tượng là công chức, cán bộ, viên chức đang làm việc trong các đơn vị, tổ chức, cơ quan nhà nước thì lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng cho người lao động đang làm việc cho doanh nghiệp theo hợp đồng lao động.

Việc tăng lương tối thiểu vùng chỉ tác động một phần đến người lao động nếu trường hợp người lao động đang làm việc với mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Nhưng hiện nay mức lương thực tế người lao động nhận được hầu như đều cao hơn mức lương tối thiểu vùng. Vậy nên tăng lương tối thiểu vùng không thực sự mang lại nhiều ý nghĩa.

Tuy nhiên, việc tăng mức lương cơ sở lại có nhiều ảnh hưởng đến các đối tượng được hưởng chính sách của nhà nước, trong đó gồm cả công chức, người hưởng lương hưu, cán bộ, viên chức, người được bảo hiểm xã hội trợ cấp. Nên khi tăng lương cơ sở thì các khoản tiền như phụ cấp, trợ cấp sẽ tăng.

Kỳ hạn và hình thức trả lương tối thiểu vùng, lương cơ bản

thanh toán tiền lương nhân viên

Lương tối thiểu vùng, lương cơ bản sẽ được trả theo các hình thức và kỳ hạn sau:

Hình thức trả lương

Có rất nhiều hình thức trả lương mà người sử dụng lao động có thể chọn lựa và duy trì liên tục trong một thời gian nhất định.

  • Tiền lương giờ trả cho một giờ làm việc.
  • Tiền lương ngày trả cho một ngày làm việc.
  • Tiền lương tuần trả cho một tuần làm việc.
  • Tiền lương tháng trả cho một tháng làm việc.
  • Tiền lương trả theo sản phẩm.
  • Tiền lương khoán trả dựa vào căn cứ chất lượng, khối lượng và thời gian hoàn thành công việc.

Lưu ý: Cần phải thong báo trước cho người lao động ít nhất 10 ngày nếu thay đổi hình thức trả tiền. Mặt khác, lương được trả bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt tùy vào công ty/doanh nghiệp.

Mức lương cơ bản dự kiến mỗi năm

Kỳ hạn trả lương

  • Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì sau ngày, giờ, tuần làm việc. Có thể trả gộp ít nhất 15 ngày.
  • Người lao động hưởng lương theo tháng sẽ trả một tháng một lần hoặc nữa tháng một lần.
  • Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khoán sẽ do hai bên thỏa thuận.
  • Thời điểm trả lương cũng tùy vào sự thỏa thuận của hai bên.

Với những chia sẻ trên đây của Kế toán Diamond Rise về lương tối thiểu vùng, lương cơ bản. Hi vọng bài viết đã giúp bạn biết rõ hơn về các mức lương hiện hành, từ đó chủ động hơn trong việc bảo vệ các quyền và lợi ích của người lao động cũng như chủ doanh nghiệp.

Ngoài ra nếu bạn còn muốn được tư vấn các dịch vụ khác của công ty như: Kế toán trọn góitư vấn kế toán – thuếlao động và bảo hiểm xã hội….Hãy sớm liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN DIAMOND RISE

Miền Nam

  • 88 Bàu Cát 3, P. 14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
  • Phone: +84 908-550-737
  • E-mail: info@diamondrise.com.vn
  • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

Miền Bắc

  • 164 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội
  • Phone: +84 908-550-737
  • E-mail: info@diamondrise.com.vn
  • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

Leave a comment