88 Đường Bàu Cát 3, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
0938529527

Thời hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài mới nhất 2021

Người nước ngoài luôn được chào đón tại Việt Nam

Để duy trì tốc độ tăng trưởng và hiện đại hóa đất nước, Việt Nam luôn chào đón người nước ngoài và mang đến sự đổi mới và kiến ​​thức chuyên ngành cho thế hệ mới.

Ngoài việc là một điểm đến tuyệt vời cho du lịch, Việt Nam còn là một đất nước đầy những cơ hội kinh doanh và nghề nghiệp.

Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh nhất trong nhiều thập kỷ qua. Tuy nhiên, quốc gia này hiện phụ thuộc rất nhiều vào vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Trước khi người nước ngoài có thể thâm nhập thị trường và bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, họ cần nghĩ đến thị thực lao động hoặc giấy phép lao động .

giấy phép lao động đối với người nước ngoài

Cập nhật về thời hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì kể từ ngày 15/02/2021 sẽ chính thức có hiệu lực. Thời hạn của GPLĐ đối với người nước ngoài tại Việt Nam là không được quá 2 năm, chi tiết cụ thể như sau:

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

– Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

– Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

– Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

– Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

– Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

– Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

– Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

– Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

– Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với các đối tượng sau:

  • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

Căn cứ pháp lý:

– Khoản 3, 4 và 5 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

– Điểm b Khoản 1 Điều 4; Điều 7; Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

>>Xem thêm:

Dịch vụ cung cấp giấy phép lao động và bảo hiểm xã hội

Giấy phép lao động Việt Nam: Ai có thể được miễn và ai cần?

Rate this post

Related posts

Leave a comment

0938529527