88 Đường Bàu Cát 3, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
0938529527

Thông tin cập nhật mới nhất về Bộ luật lao động Việt Nam

Ngày 20 tháng 11 năm 2019, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ luật Lao động mới. Bộ luật Lao động mới thay thế Bộ luật Lao động 2012 bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2021.

Việc thực thi luật mới chắc chắn sẽ tạo nền tảng vững chắc cho chính phủ liên bang, người lao động và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động hướng tới quyền bình đẳng cho tất cả các bên liên quan và cùng chung thịnh vượng.

luật lao động việt nam

NHỮNG CẢI TIẾN ĐÁNG KỂ CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM MỚI

Sau đây là tóm tắt những điều chỉnh quan trọng đã góp phần vào Bộ luật Lao động Việt Nam mới:

1. Hợp đồng lao động

  • Xác định hiệu lực của hợp đồng điện tử lao động được tạo trong thông điệp dữ liệu theo quy định về giao dịch điện tử của Việt Nam
  • Có hai loại hợp đồng lao động: hợp đồng lao động xác định thời hạn và lao động không xác định thời hạn. Thỏa thuận xác định có hiệu lực trong 36 tháng và không được phép gia hạn
  • Hợp đồng lao động tạm thời hoặc thời vụ không còn nữa
  • Một văn bản có tên khác cũng được coi là hợp đồng lao động nếu nó có thỏa thuận về công việc được trả lương, quản lý và giám sát của một bên.
  • Hai bên có thể giao kết hợp đồng miệng có thời hạn dưới 1 tháng.

2. Thử việc

  • Không được thử việc nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
  • Thời gian thử việc do các bên thỏa thuận trên cơ sở tính chất, mức độ phức tạp của công việc. Chỉ được tập sự một công việc và thời gian thử việc không quá:
    – 180 ngày đối với chức danh điều hành doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý và sử dụng vốn đầu tư của nhà nước vào doanh nghiệp;
    – 60 ngày đối với các vị trí yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên;
    – 30 ngày đối với các vị trí phải có chứng chỉ sơ cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp; vị trí của hoặc cho kỹ thuật viên và nhân viên lành nghề;
    – 6 ngày làm việc đối với các công việc khác.

3. Người lao động chấm dứt thỏa thuận lao động đơn phương

  • Người lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không cần lý do sau khi đã báo trước và hoàn thành.
  • Thời gian báo trước ít nhất là 30 ngày nếu hợp đồng xác định thời hạn của người lao động từ 12 đến 36 tháng, hoặc ít nhất 3 ngày nếu hợp đồng lao động dưới 01 năm hoặc ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Không yêu cầu thông báo trong các điều kiện cụ thể như bất công, ngược đãi hoặc tiến bộ tình dục không mong muốn được đề cập trong Bộ luật Lao động

4. Người sử dụng lao động chấm dứt thỏa thuận lao động đơn phương

Bộ luật Lao động Việt Nam mới cung cấp thêm căn cứ hợp pháp để các công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động nghỉ việc năm ngày liên tục mà không có lý do chính đáng
  • Người lao động đến tuổi nghỉ hưu hợp pháp của họ
  • Nhân viên cung cấp thông tin cá nhân hoặc bằng cấp sai cho người sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng lao động
  • Người lao động liên tục không thực hiện công việc của mình theo tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành tốt nghĩa vụ của người lao động do người sử dụng lao động quy định.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn lao động mà vẫn không có khả năng làm việc sau khi đã điều trị đủ 12 tháng đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 06 tháng liên tục đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn. từ 12 – 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn của hợp đồng đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.

5. Hiệu lực của Giấy phép lao động

Việc gia hạn giấy phép lao động có giới hạn theo luật mới này. Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là hai năm và chỉ có thể được gia hạn thêm hai năm. Như vậy, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có tổng thời hạn giấy phép lao động là 4 năm. Sau bốn năm, người nước ngoài cần phải xin giấy phép lao động hoàn toàn mới tại Việt Nam.

6. Giờ làm việc

  • Tổng số giờ làm việc mỗi tuần là 48 giờ và số giờ làm việc bình thường trong ngày không được quá 8 giờ.
  • Trường hợp có hợp đồng làm thêm giờ giữa người lao động và người sử dụng lao động thì thời gian làm thêm không quá 12 giờ / ngày, 40 giờ và 200 giờ / năm.
  • Các trường hợp ngoại lệ là giày dép, dệt may và các ngành công nghiệp điện tử vào mùa cao điểm khi khối lượng công việc lớn. Thời gian làm thêm sau đó được giới hạn ở mức 300 giờ mỗi tháng.

7. Các ngày nghỉ lễ bổ sung

  • Ngày nghỉ lễ Quốc khánh đã trở thành một trong những ngày nghỉ lễ, rơi vào ngày đầu tiên hoặc ngày thứ ba của tháng 9 hàng năm.

8. Tiền lương của người lao động

  • Các công ty phải trả cho nhân viên nước ngoài bằng ngoại tệ
  • Người sử dụng lao động phải cung cấp phiếu lương cho người lao động sau khi tiền lương được giải quyết. Phiếu lương ghi rõ tiền lương, các khoản khấu trừ và tiền làm thêm giờ của họ
  • Người sử dụng lao động phải chịu chi phí chuyển khoản và mở tài khoản
  • Các cá nhân được ủy quyền có thể thay mặt nhân viên nhận tiền bồi thường

9. Tuổi nghỉ hưu

  • Được điều chỉnh từ 60 thành 62 vào năm 2028 cho nam giới
  • Thay đổi từ 55 thành 60 vào năm 2035 đối với phụ nữ

Xem thêm: Thời hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài mới nhất 2021

Related posts

Leave a comment