88 Đường Bàu Cát 3, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
0938529527

Hợp Đồng Góp Vốn

Hợp đồng góp vốn là gì

Góp vốn là một hoạt động phổ biến trong cuộc sống hàng ngày giữa các cá nhân, giữa cá nhân với doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp. Mục đích của việc góp vốn cũng rất đa dạng: góp vốn mua bán, thành lập công ty, góp vốn đầu tư… Đặc biệt trong kinh doanh, góp vốn là hoạt động quan trọng ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của nhiều doanh nghiệp. Để giúp những ai có nhu cầu soạn thảo hợp đồng góp vốn dễ dàng hơn, bài viết dưới đây xin tổng hợp một số nội dung cần có trong hợp đồng này như sau:

Hình thức hợp đồng góp vốn : Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào hướng dẫn cụ thể về hình thức hợp đồng góp vốn. Tuy nhiên, trên thực tế, việc góp vốn cần được lập thành văn bản để tránh các bên vi phạm thỏa thuận.

Nội dung hợp đồng góp vốn:

  • Thông tin của các bên: thành viên góp vốn, thành viên góp vốn (bao gồm thông tin của người đại diện theo pháp luật của hai bên nếu các bên là doanh nghiệp);
  • Tài sản góp vốn:
    • Tài sản có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ , công nghệ, bí quyết và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành Đồng Việt Nam. Vì vậy người góp vốn có thể lựa chọn nhiều hình thức tài sản khác nhau. Tuy nhiên, các bên cần chú trọng các quy định khác khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Luật Đất đai; góp vốn bằng giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí mật kỹ thuật phải tuân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;
    • Xác định tài sản vốn thuộc về ai;
  • Giá trị tài sản góp vốn:
    • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, khi góp vốn điều lệ của doanh nghiệp, cổ đông sáng lập hoặc thẩm định viên chuyên nghiệp cần thẩm định giá tài sản (nếu không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc vàng) và thể hiện định giá đó bằng Đồng Việt Nam. Nguyên tắc định giá được quy định tại Điều 37 của Luật này;
    • Đối với các trường hợp góp vốn khác, việc xác định giá trị tài sản phải căn cứ vào thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng;
  • Thời hạn góp vốn;
  • Mục đích của việc góp vốn;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;
  • Giải quyết lập luận;
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro (nếu có);

Ghi chú:

  • Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2014, Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn là góp vốn thành lập doanh nghiệp mới hoặc góp vốn bổ sung vào doanh nghiệp hiện có. Hoạt động này tạo ra quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với bên góp vốn, khác với hình thức góp vốn trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vì một lợi ích nhất định (được chia lợi nhuận, đặc quyền…). Sau khi góp tài sản vào vốn điều lệ của công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty này sẽ làm thủ tục bổ sung thành viên, cổ đông của công ty (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần) hoặc chuyển đổi loại hình công ty (đối với một thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn)…
  • Hợp đồng góp vốn có thể được công chứng, chứng thực hoặc không tùy thuộc vào nhu cầu của các bên (trừ trường hợp có quy định khác như hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực).
  • Để không xảy ra thiếu sót trong hợp đồng góp vốn, các bên nên tham khảo hợp đồng tại văn phòng luật sư, công ty luật, nhất là khi tài sản góp vốn là vô cùng quý giá.

Mẫu hợp đồng góp vốn mới nhất hiện nay

Xem thêm: Tải mẫu hợp đồng kinh tế mới nhất

Related posts

Leave a comment